Microbiology

Bệnh học TB

Đăng Nhập

Quên mật khẩu


Loét dạ dày tá tràng và cách điều trị

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Loét dạ dày tá tràng và cách điều trị

Bài gửi by phamnguyenhuuphuc on Sat Feb 06, 2010 11:07 am

Loét dạ dày - tá tràng (DD-TT) là một bệnh đã được biết từ thời cổ đại. Bệnh xảy ra ở mọi quốc gia, mọi lứa tuổi. Tỉ lệ bệnh ở các nước là 1 – 3% dân số, và trong suốt một đời người khả năng mắc bệnh loét là 10%. Việc điều trị bệnh loét DD - TT đã có những thay đổi lớn trong ba thập niên trở lại đây với việc phát triển các thuốc chống loét thế hệ mới từ thập niên 1970 và việc phát hiện và xác định vai trò gây bệnh loét của vi khuẩn Helicobacter Pylori từ thập niên 1980.
I. Nguyên nhân và các yếu tố gây ra bệnh loét DD – TT là gì?
1. Quan niệm về sự sinh bệnh loét được hình thành từ những năm đầu của thế kỷ 20. Đó là do sự mất quân bình giữa 2 lực đối kháng tác động lên niêm mạc DD-TT: (1) Lực tấn công làm phá hủy niêm mạc DD-TT mà tiêu biểu là HCl và pepsin của dịch dạ dày và (2) Lực bảo vệ đảm bảo sự nguyên vẹn của thành DD-TT do hàng rào nhày và lớp tế bào niêm mạc DD-TT. Theo quan niệm này, bất cứ một tác nhân nào làm gia tăng lực tấn công hoặc làm giảm lực bảo vệ đều có thể gây bệnh loét DD-TT. Có thể minh họa quan niệm này bằng sơ đồ dưới đây:

Giảm Lực Bảo Vệ Tăng Lực Tấn Công
- Giảm tưới máu - Vi khuẩn H.Pylori niêm mạc DD-TT - Các stress
- Thuốc lá - Thuốc AINS , Steroids …
- Bệnh gan mạn tính - Rượu .
( xơ gan )
Hàng rào nhày
Lớp tế bào niêm mạc
2. Trong số các tác nhân gây bệnh nêu trên, H. Pylori là nguyên nhân quan trọng nhất. Các thuốc AINS, Steroides có thể gây loét ở người phải điều trị dài ngày với các thuốc này. Các stress về tâm lý thần kinh cũng có thể gây bệnh loét. Thuốc lá làm tăng nguy cơ bị loét, tăng tỉ lệ tái phát và biến chứng của bệnh loét. Rượu cũng tăng tỉ lệ tái phát loét.

II. Triệu chứng của bệnh loét DD-TT như thế nào?
Chỉ khoảng 50% bệnh nhân loét DD-TT là có triệu chứng điển hình, 40 – 45% có triệu chứng mơ hồ, không điển hình, những trường hợp này rất khó chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác của DD-TT như viêm DD-TT, ung thư DD. Có 5 - 10% bệnh nhân loét hoàn toàn không có triệu chứng (loét câm), hay gặp ở người lớn tuổi.
1. Cơn đau loét: là triệu chứng điển hình của bệnh loét DD-TT với các đặc điểm (1) Đau thượng vị (vùng trên rốn và dưới mỏm xương ức). (2) Đau có chu kỳ theo bữa ăn và theo mùa. (3) Đau xuất hiện hoặc tăng khi ăn các thức ăn chua, cay hay khi bị căng thẳng thần kinh và giảm khi uống các thuốc kháng axit hay thuốc băng niêm mạc dạ dày.

2. Các triệu chứng không điển hình như đầy bụng, ợ hơi, ợ chua, chậm tiêu hóa… rất khó phân biệt là do loét hay do một bệnh khác của dạ dày như viêm DD, ung thư DD, hay chứng loạn tiêu hóa không do loét. Trường hợp này phải chụp Xquang hoặc nội soi DD-TT mới chẩn đoán chắc chắn.
3. Các trường hợp loét câm thường chỉ được chẩn đoán khi xảy ra biến chứng.

4. Bệnh thường hay tái phát. Trước đây, sau khi được chữa lành, có 60 – 80% tái phát trong vòng 2 năm. Từ thập niên 80, khi xác định được vai trò gây bệnh của vi khuẩn H. Pylori, việc điều trị tiệt trừ H. Pylori đã làm giảm tỉ lệ tái phát còn khoảng 10%.

III. Các biến chứng của bệnh loét DD-TT là gì?
1. Xuất huyết tiêu hóa (chảy máu đường tiêu hóa): xuất huyết hay chảy máu thường rầm rộ với ói ra máu, có hoặc không có đi tiêu phân đen. Bệnh nhân cần được nhập viện ngay để điều trị cấp cứu.

2. Thủng DD-TT: xuất hiện cơn đau bụng đột ngột , dữ dội vùng thượng vị như dao đâm, thường có nôn ói và bụng cứng như gỗ. Biến chứng này phải được mổ cấp cứu, nếu không bệnh nhân sẽ tử vong.

3. Hẹp môn vị: lúc đầu ăn chậm tiêu, đầy bụng, nặng bụng, ợ nước chua nhất là về buổi chiều; tiếp theo bệnh nhân bị nôn ói sau ăn ngày càng thường hơn. Bệnh nhân thường gầy sút do bị nôn ói. Biến chứng này phải được điều trị bằng phẫu thuật.

4. Hóa ung thư: ngày nay người ta thấy có chứng cứ nhiễm H. Pylori gây viêm loét dạ dày lâu dài có thể dẫn đến ung thư dạ dày.

IV. Làm cách nào để xác định bị bệnh loét DD-TT?
1. Chẩn đoán xác định loét DD-TT: trước đây khi bệnh nhân có cơn đau loét điển hình, bác sĩ có thể tiến hành điều trị với thuốc chống loét. Trường hợp các triệu chứng không điển hình, phải chụp Xquang hoặc nội soi để xác định bệnh loét và loại trừ các bệnh khác của dạ dày, nhất là ung thư dạ dày. Các triệu chứng giúp nghĩ đến ung thư dạ dày là (1) Sụt cân, chán ăn. (2) Đi cầu phân đen và có các triệu chứng của thiếu máu mạn như xanh xao, mệt mỏi. (3) Đau bụng âm ỉ vùng thượng vị. (4) Người lớn tuổi (> 50 tuổi). (5) Có người thân trong gia đình bị ung thư dạ dày

2. Chẩn đoán nhiễm H. Pylori: hiện nay do cần xác định có nhiễm H. Pylori hay không để quyết định việc điều trị tiệt trừ nên cần làm xét nghiệm chẩn đoán nhiễm H. Pylori cho bệnh nhân. Có nhiều phương pháp chẩn đoán nhiễm H. Pylori như chẩn đoán qua nội soi và các xét nghiệm không phải làm nội soi như test huyết thanh học, test thở urease, kỹ thuật PCR…

3. Khám lâm sàng
Bệnh nhân được khám bệnh trước nghiên cứu để lọai trừ các trường hợp không phù hợp
Bệnh nhân được khám và theo dõi trong thời gian dùng thuốc để phát hiện tác dụng phụ .
Bệnh nhân được khám sau khi ngưng thuốc 4 tuần và sau nội soi lần cuối cùng .
4. Nội soi DDTT
Nội soi để đánh giá tình trạng viêm loét .
Chỉ đưa vào nghiên cứu các trường hợp viêm lóet lành tính .Phân loại đánh giá các ổ lóet cấp tính ,lóet xơ chai,mạn tính ,lóet do thuốc ,hình dạng và triệu chứng kèm theo như viêm ,xuất huyết, polyp, viêm thực quản trào ngược, lóet cả dạ dày và tá tràng .
Nội soi trước và sau 4 tuần lễ. Nếu có điều kiện nội soi sau 3, 6, 9, 12 tháng để đánh gía tình trạng tái phát.
5.Xét nghiệm H.Pylori
Có nhiều phương pháp xét nghiệm H.Pylori .Xét nghiệm xâm lấn như mô học, nuôi cấy , phản ứng chuỗi men polymer, quét tế bào. Xét nghiệm không xâm lấn như: như huyết thanh học, xét nghiệm C-urea qua hơi thở .Mỗi xét nghiệm có độ nhậy và độ đặc hiệu khác nhau nhưng tùy theo yêu cầu và tình huống cụ thể để áp dụng .Trong nghiên cứu này được xử dụng xét nghiệm CLO-TEST, có độ đặc hiệu 100%, độ nhạy 90,2%, tiến hành nhanh từ vài phút đến vài giờ ,có thể trì hoãn đọc sau 24 giờ.
Xét nghiệm CLO-TEST được tiến hành trước và sau điều trị .Các xét nghiệm được làm thêm : giải phẫu bệnh lý để loại trừ ác tính ,nhiễm Giemsa .Một số trường hợp được nuôi cấy để tìm kháng sinh đồ.
V.Điều trị:
1.phác đồ 1:
Viết tắt BTM,thời gian dùng thuốc 10 ngày.
-Bismuth Subcitrate 108mg
-Tetracycline 200mg
-Metronidazole 200mg
mỗi thứ uống 5 lần mỗi ngày ,cách nhau 4 giờ sau ăn.
2.Phác đồ 2:
Viết tắt OBTM.
Omeprazole 20mg cộng với BTM,thời gian 10 ngày. Bệnh nhân được giải thích trước về tác dụng phụ,cách theo dõi và xử trí. Điều cơ bản phải cố gắng hoàn thành chương trình điều trị,lợi ích của việc diệt trừ vi trùng và tác hại kháng thuốc nếu bỏ dở chương trình điều trị .
3.Phác đồ 3:
OAM,thời gian 10 ngày
-Omeprazole 20mg
-Amoxycillin 500mg,3lần
-Metronidazole 250mg,4lần
4.phác đồ 4:
-Ranitidine 300mg /ngày,4 tuần lễ
-Amoxycilline 500mg,3lần /ngày trong 10 ngày
5.phác đồ 5:
-Famotidin 40mg,4 tuần lễ
-Amoxycillin 500mg,3 lần /ngày, trong 7 ngày
-Metronidazole 250mg,4 lần /ngày, trong 7 ngày
VI: Theo Dõi Kết Quả:
1. Tác dung làm lành loét:
Phác đồ BTM không đắt tiền nhưng nhiều tác dụng phụ nhẹ. Khi kết hợp Omeprazole với BTM có hiệu quả cao nhất nhưng phải uống nhiều thuốc, tuy nhiên có thể áp dụng điều trị khi phác đồ khác thất bại hoặc khi vi trùng kháng với Clarithromycin, Amoxycilline.
2. tác dụng diệt H.pylori:
Ba phác đồ có tác dụng diệt trừ trên 80% gồm có BTM,OBTM và Omeprazole phối hợp với 2 kháng sinh Amoxicilline, Metronidazole. Phác đồ BTM kết hợp 3 thuốc, liều thấp, uống 5lần mỗi ngày sau ăn phù hợp với người Việt Nam. Nhược điểm của phương pháp là gây nhiều tác dụng phụ nhẹ. Bệnh nhân vẫn chấp nhận được và có thể áp dụng cho người lớn tuổi.
Nếu kết hợp Omeprazole với BTM, tác dụng phụ giảm đi, hiệu quả chữa bệnh cao hơn
Khi kết hợp Omeprazole với 2 KS, tác dụng diệt trừ cao, ít tác dụng phụ hơn nhưng giá thành cao
ghi chúRazz chỉ tìm được có bấy nhiêu thôi,nếu bạn nào biết thì sửa chữa bổ sung cho bài viết hoàn chỉnh hơn nha.

phamnguyenhuuphuc
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng

Tổng số bài gửi : 127
Points : 287
Reputation : 2
Join date : 05/11/2009
Age : 27
Đến từ : Ben Tre

Xem lý lịch thành viên http://phamnguyenhuuphuc.forumotion.net

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết